Skip to main content
🔬 Advanced ✨ New

Máy Tính Đa Thức

Tính giá trị của một biểu thức đa thức tại một giá trị x cho trước. Hỗ trợ dạng ax³ + bx² + cx + d. Máy tính toán học miễn phí, kết quả tức thì.

★★★★★ 4.8/5 · 📊 0 calculations · 🔒 Private & free

Hiểu Về Đa Thức

Đa thức là biểu thức đại số gồm biến và hệ số, chỉ dùng phép cộng, trừ, nhân và lũy thừa số nguyên không âm. Dạng tổng quát của đa thức bậc n: P(x) = aₙxⁿ + aₙ₋₁xⁿ⁻¹ + ... + a₁x + a₀. Máy tính này xử lý đa thức bậc 3: P(x) = ax³ + bx² + cx + d.

Thuật ngữ quan trọng: bậc = lũy thừa cao nhất có hệ số khác không (bậc 3 = đa thức bậc ba). hệ số đầu = hệ số của hạng bậc cao nhất. hằng số = giá trị khi x=0 ('d' trong dạng của chúng ta). nghiệm/điểm không = giá trị x làm P(x) = 0. Định lý cơ bản của đại số: mỗi đa thức bậc n có đúng n nghiệm kể cả bội số.

Tính P(x) tại một giá trị x cụ thể gọi là tính giá trị hàm. Với P(x) = x³ − 2x² + x tại x=3: P(3) = 27 − 18 + 3 = 12. Máy tính này dùng phương pháp Horner để tính toán hiệu quả.

Phân Loại Đa Thức Theo Bậc

BậcTênDạng tổng quátNghiệmDạng đồ thị
0Hằng sốP(x) = dKhông có (trừ d=0)Đường nằm ngang
1Tuyến tínhP(x) = cx + d1 nghiệm thựcĐường thẳng
2Bậc haiP(x) = bx² + cx + d0, 1, hoặc 2 nghiệm thựcParabol (hình U)
3Bậc baP(x) = ax³ + bx² + cx + d1, 2, hoặc 3 nghiệm thựcĐường cong hình S
4Bậc bốnP(x) = ax⁴ + ...0 đến 4 nghiệm thựcHình W hoặc M
nBậc nP(x) = aₙxⁿ + ...Tối đa n nghiệm thựcTùy loại

Đa thức bậc 3 luôn có ít nhất một nghiệm thực vì nghiệm phức xuất hiện theo cặp liên hợp và 3 nghiệm không thể tất cả là số phức. Công thức Cardano (1545) cho giải pháp giải tích đối với nghiệm bậc ba.

Tính Giá Trị Đa Thức: Ví Dụ Từng Bước

Đa thức P(x)Giá trị xPhép tínhKết quả
x³ − 2x² + xx = 327 − 18 + 3 + 0P(3) = 12
x³ + 0x² + 0x − 8x = 28 + 0 + 0 − 8P(2) = 0 (nghiệm!)
2x³ − 3x² + x − 5x = −1−2 − 3 − 1 − 5P(−1) = −11
x³ − 6x² + 11x − 6x = 11 − 6 + 11 − 6P(1) = 0 (nghiệm!)
x³ − 6x² + 11x − 6x = 28 − 24 + 22 − 6P(2) = 0 (nghiệm!)
x³ − 6x² + 11x − 6x = 327 − 54 + 33 − 6P(3) = 0 (nghiệm!)

Ba hàng cuối minh họa Định lý Nhân tử: nếu P(r) = 0, thì (x−r) là nhân tử. Vì x³ − 6x² + 11x − 6 bằng không tại x=1, 2, 3, nó phân tích thành (x−1)(x−2)(x−3).

Phương Pháp Horner: Tính Đa Thức Hiệu Quả

Phương pháp Horner tái cấu trúc đa thức để chỉ cần 3 phép nhân và 3 phép cộng:

P(x) = ax³ + bx² + cx + d = ((ax + b)x + c)x + d

Ví dụ tính tại x=4 cho P(x) = 2x³ − 3x² + x − 5:

Kết quả: P(4) = 79. Phương pháp Horner là thuật toán tiêu chuẩn cho đánh giá đa thức trong máy tính và tương đương với phép chia tổng hợp.

Ứng Dụng Thực Tế của Đa Thức Bậc Ba

Thể tích và hình học: Thể tích hình cầu V = (4/3)πr³ — đa thức bậc ba theo r. Thể tích hình lập phương cạnh s chỉ là s³.

Vật lý và động học: Trong một số mô hình, vị trí của vật phóng có sức cản không khí tỷ lệ với bình phương vận tốc trở thành đa thức bậc ba theo thời gian.

Kinh tế học: Hàm tổng chi phí trong kinh tế vi mô thường có dạng bậc ba: C(q) = aq³ + bq² + cq + d, phản ánh quy mô kinh tế rồi lợi suất giảm dần.

Đồ họa máy tính: Đường cong Bézier bậc ba là đường cong tham số đa thức bậc ba, là tiêu chuẩn trong SVG, PDF và hoạt hình CSS.

Câu Hỏi Thường Gặp

Bậc của đa thức là gì?

Bậc là lũy thừa cao nhất của biến có hệ số khác không. x³ + 2x − 1 có bậc 3 (bậc ba). 5x² + x + 7 có bậc 2 (bậc hai). Hằng số khác không như 4 có bậc 0.

Đa thức bậc ba có bao nhiêu nghiệm?

Đa thức bậc ba có đúng 3 nghiệm kể cả bội số. Chúng có thể là: 3 nghiệm thực phân biệt; 1 nghiệm thực + 2 nghiệm phức liên hợp; hoặc 1 nghiệm thực kép + 1 nghiệm đơn. Đa thức bậc ba luôn có ít nhất 1 nghiệm thực.

Phương pháp Horner là gì?

Phương pháp Horner tính đa thức hiệu quả bằng cách lồng nhau: ax³+bx²+cx+d = ((ax+b)x+c)x+d. Chỉ cần 3 phép nhân và 3 phép cộng cho đa thức bậc ba. Đây là thuật toán tiêu chuẩn trong tính toán.

Định lý Số dư là gì?

Định lý Số dư: khi chia đa thức P(x) cho (x−r), số dư bằng P(r). Nếu P(r) = 0 thì (x−r) là nhân tử (Định lý Nhân tử).

Làm thế nào để phân tích đa thức bậc ba?

Tìm một nghiệm r bằng Định lý Nghiệm hữu tỷ, Newton-Raphson hoặc kiểm tra. Sau đó chia P(x) cho (x−r) bằng phép chia tổng hợp để được thương bậc hai. Giải phương trình bậc hai để tìm hai nghiệm còn lại.

Hồi quy đa thức là gì?

Hồi quy đa thức khớp một đa thức bậc nhất định với tập dữ liệu bằng cách tối thiểu hóa tổng bình phương phần dư (bình phương tối thiểu). Chú ý: bậc quá cao gây quá khớp.