Skip to main content
🔬 Advanced

Máy Tính Khối Lượng Mol – Khối Lượng Phân Tử từ Công Thức

Tính khối lượng mol của bất kỳ hợp chất hóa học nào bằng cách nhập công thức phân tử. Máy tính khoa học miễn phí, kết quả chính xác.

★★★★★ 4.8/5 · 📊 0 calculations · 🔒 Private & free

Khối Lượng Mol Là Gì?

Khối lượng mol là khối lượng của một mol chất, tính bằng gam trên mol (g/mol). Một mol chứa chính xác 6,02214076 × 10²³ đơn vị nguyên tố (nguyên tử, phân tử, ion) — một lượng gọi là số Avogadro (N_A). Khối lượng mol bằng số với khối lượng phân tử tương đối nhưng có đơn vị g/mol.

Khối lượng mol của hợp chất được tính bằng cách cộng khối lượng nguyên tử của tất cả nguyên tử trong công thức phân tử. Ví dụ: nước (H₂O):

M(H₂O) = 2 × M(H) + 1 × M(O) = 2 × 1,008 + 15,999 = 18,015 g/mol

Cách Tính Khối Lượng Mol

Để tính khối lượng mol của một hợp chất:

  1. Viết công thức phân tử chính xác (ví dụ: C₆H₁₂O₆ cho glucose)
  2. Tra khối lượng nguyên tử chuẩn của từng nguyên tố từ bảng tuần hoàn
  3. Nhân số lượng mỗi nguyên tử với khối lượng nguyên tử của nó
  4. Cộng tổng tất cả các tích
Hợp chấtCông thứcKhối lượng mol (g/mol)
NướcH₂O18,015
Muối ănNaCl58,44
GlucoseC₆H₁₂O₆180,16
CO₂CO₂44,01
Axit sunfuricH₂SO₄98,08
AmoniacNH₃17,03
EtanolC₂H₅OH46,07

Ứng Dụng của Khối Lượng Mol

Khối lượng mol là công cụ thiết yếu trong hóa học:

Câu Hỏi Thường Gặp

Khối lượng mol khác với khối lượng nguyên tử như thế nào?

Khối lượng nguyên tử (tính bằng amu/dalton) và khối lượng mol (tính bằng g/mol) có cùng giá trị số nhưng đơn vị khác nhau. 1 amu = 1/12 khối lượng nguyên tử carbon-12 = 1,66054 × 10⁻²⁷ kg.

Cách tính khối lượng mol của H₂SO₄?

H₂SO₄: 2×H + 1×S + 4×O = 2×1,008 + 32,06 + 4×15,999 = 2,016 + 32,06 + 63,996 = 98,07 g/mol.