Máy Tính Lợi Suất Trái Phiếu Đến Ngày Đáo Hạn
Tính lợi suất trái phiếu đến ngày đáo hạn (YTM), lợi suất hiện tại và thu nhập lãi hàng năm cho bất kỳ trái phiếu nào. Công cụ tài chính miễn phí, kết quả chính xác tức thì.
Lợi Suất Trái Phiếu Là Gì?
Lợi suất trái phiếu là lợi nhuận nhà đầu tư nhận được từ việc giữ trái phiếu. Có một số loại lợi suất quan trọng:
- Lợi Suất Coupon: Thanh toán lãi hàng năm ÷ mệnh giá. Trái phiếu $1.000 với coupon 5% trả $50/năm.
- Lợi Suất Hiện Tại: Thanh toán lãi hàng năm ÷ giá thị trường hiện tại. Nếu giá trái phiếu trên giảm xuống $950: lợi suất hiện tại = $50/$950 = 5,26%.
- Lợi Suất Đến Ngày Đáo Hạn (YTM): Tổng lợi nhuận nếu giữ đến ngày đáo hạn, tính đến giá mua, thanh toán coupon và hoàn trả mệnh giá.
Quan Hệ Giá-Lợi Suất
Một trong những nguyên tắc cơ bản nhất trong thị trường trái phiếu: giá trái phiếu và lợi suất di chuyển ngược chiều nhau.
- Khi lãi suất thị trường TĂNG → giá trái phiếu GIảM → lợi suất TĂNG
- Khi lãi suất thị trường GIẢM → giá trái phiếu TĂNG → lợi suất GIẢM
Lý do: nếu bạn nắm giữ trái phiếu $1.000 với coupon 5%, và lãi suất thị trường tăng lên 6%, trái phiếu của bạn kém hấp dẫn hơn. Để bán, bạn phải giảm giá cho đến khi lợi suất hiệu quả khớp với tỷ lệ thị trường.
So Sánh Trái Phiếu Chính Phủ, Tổ Chức và Doanh Nghiệp
| Loại Trái Phiếu | Phạm Vi Lợi Suất Điển Hình | Đặc Điểm |
|---|---|---|
| Kho Bạc Mỹ (Kỳ ngắn) | Gần lãi suất quỹ Fed | Không rủi ro; thước đo chuẩn |
| Kho Bạc Mỹ 10 năm | Thay đổi theo chu kỳ kinh tế | Tham chiếu cho lãi suất thế chấp |
| Trái Phiếu Đô Thị (Munis) | Thường thấp hơn kho bạc | Miễn thuế liên bang; lợi suất sau thuế tốt hơn cho khung thuế cao |
| Doanh Nghiệp Đầu Tư (Investment Grade) | Kho bạc + 0,5–2% | Xếp hạng BBB hoặc cao hơn; rủi ro vỡ nợ thấp |
| Trái Phiếu Lợi Suất Cao (Junk) | Kho bạc + 3–7%+ | Xếp hạng BB hoặc thấp hơn; rủi ro cao hơn |
Câu Hỏi Thường Gặp
Lợi suất đến ngày đáo hạn (YTM) là gì?
YTM là tổng lợi nhuận dự kiến nếu trái phiếu được giữ đến ngày đáo hạn, tính đến tất cả thanh toán coupon, giá mua và mệnh giá. Đây là thước đo đơn lẻ quan trọng nhất để so sánh các trái phiếu với ngày đáo hạn và lãi suất coupon khác nhau.
Tại sao giá trái phiếu giảm khi lãi suất tăng?
Trái phiếu hiện có với lãi suất coupon cố định thấp trở nên kém cạnh tranh khi trái phiếu mới phát hành ở mức lãi suất cao hơn. Để thu hút người mua, giá của trái phiếu hiện có phải giảm đến điểm mà lợi suất hiệu quả của nó khớp với trái phiếu mới phát hành.
Trái phiếu có phải khoản đầu tư tốt không?
Trái phiếu cung cấp thu nhập dự đoán được và đa dạng hóa danh mục. Chúng thường ít biến động hơn cổ phiếu nhưng có lợi nhuận kỳ vọng thấp hơn trong dài hạn. Phù hợp nhất khi bảo vệ vốn quan trọng, bạn gần hưu trí, hay muốn thu nhập cố định đáng tin cậy.
{"@context":“https://schema.org”,"@type":“FAQPage”,“mainEntity”:[{"@type":“Question”,“name”:“What is the difference between coupon rate and yield?”,“acceptedAnswer”:{"@type":“Answer”,“text”:“The coupon rate is fixed—it’s set when the bond is issued and determines the periodic interest payments as a percentage of face value. The yield reflects the current return based on the bond’s current market price. If you buy a bond below face value, your yield exceeds the coupon rate; if above face value, yield is below the coupon rate.”}},{"@type":“Question”,“name”:“Are bonds safe investments?”,“acceptedAnswer”:{"@type":“Answer”,“text”:“US Treasury bonds are considered essentially risk-free for credit default purposes. Corporate and municipal bonds carry varying degrees of credit risk. All bonds carry interest rate risk (price fluctuations) and inflation risk (fixed payments lose purchasing power). For capital preservation with liquidity, Treasuries and investment-grade bonds are generally appropriate.”}},{"@type":“Question”,“name”:“How do I buy bonds?”,“acceptedAnswer”:{"@type":“Answer”,“text”:“Treasury bonds can be purchased directly at TreasuryDirect.gov with no fees. Corporate and municipal bonds can be bought through brokerage accounts. For most individual investors, bond ETFs (like BND, AGG, or TLT) provide low-cost diversified exposure without the complexity of individual bond selection.”}}]}